Bảo hiểm Ô tô Pjico

Tặng ngay sạc dự phòng khi mua bảo hiểm ô tô Pjico đến 28/2/2021
9/10 (Expert Score)
Product is rated as #1 in category Bảo hiểm Ô tô

Bảo hiểm ô tô Pjico là gói bảo hiểm tự nguyện nhưng lại rất cần cho việc sử dụng xe. Khi có bảo hiểm ô tô, trong trường hợp xảy ra các sự cố va chạm gây hư hỏng hay bị mất cắp, bên bảo hiểm sẽ chi trả những khoản chi phí khắc phục thiệt hại giúp bạn chủ động hơn về tài chính và yên tâm trong việc sử dụng xe.

Bảo hiểm ô tô Pjico

Ưu & Nhược điểm

Những điểm nổi bật sản phẩm

Ưu điểm
  • Phí tốt
  • Bồi thường khá ổn
  • Dịch vụ sửa chữa gara chính hãng
Nhược điểm
  • Thủ tục bồi thường đôi khi rườm rá

Đối tượng & Phạm vi bảo hiểm

Phạm vi được bảo hiểm

Những loại xe được áp dụng mua bảo hiểm ô tô:

1. Đối tượng bảo hiểm:

  • Áp dụng cho xe ô tô, xe máy chuyên dùng bao gồm: Xe ô tô, máy kéo, xe rơ mooc hoặc sơ mi rơ mooc, được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe máy thi công; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác có tham gia giao thông đường bộ.

2. Phạm vi bảo hiểm

PJICO chịu trách nhiệm bồi thường cho chủ xe cơ giới những thiệt hại vật chất do thiên tai, tai nạn bất ngờ, không lường trước được trong những trường hợp sau:

  • Đâm, va (bao gồm cả va chạm với vật thể khác ngoài xe cơ giới), lật, đổ, chìm, rơi toàn bộ xe, bị các vật thể khác rơi vào;
  • Hỏa hoạn, cháy, nổ;
  • Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên;
  • Mất toàn bộ xe do trộm, cướp.
  • Ngoài số tiền bồi thường, PJICO còn hoàn trả cho chủ xe cơ giới những chi phí cần thiết và hợp lý theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của PJICO khi xảy ra tổn thất (thuộc phạm vi bảo hiểm), bao gồm các chi phí:
  • Chi phí ngăn ngừa hạn chế tổn thất phát sinh thêm;
  • Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất, nhưng tối đa không vượt quá 10% số tiền bảo hiểm.

Số tiền bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm

4.1. Số tiền bảo hiểm là số tiền mà chủ xe cơ giới yêu cầu PJICO bảo hiểm cho xe của mình và được ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm/ Hợp đồng bảo hiểm.

4.2. Chủ xe cơ giới có thể thỏa thuận tham gia bảo hiểm bằng hoặc thấp hơn giá trị thị trường của xe.

4.3. PJICO xác định giá trị của xe tham gia bảo hiểm cụ thể như sau:

4.3.1. Đối với xe mới (100%), giá trị của xe là giá bán xe do các hãng sản xuất trong nước công bố tại thị trường Việt Nam, hoặc giá xe nhập khẩu đã bao gồm tất cả các loại thuế theo quy định của Nhà nước.

4.3.2. Đối với xe đã qua sử dụng, giá trị của xe là giá xe mới (100%) nhân (x) tỷ lệ (%) tối thiểu chất lượng còn lại của xe. Đối với xe nhập khẩu đã qua sử dụng, giá trị của xe là giá xe mới (100%) nhân (x) với tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được xác định trong tờ khai hải quan nhập khẩu.

a) Tỷ lệ (%) tối thiểu chất lượng còn lại của xe tham gia bảo hiểm được xác định như sau:
– Thời gian đã sử dụng từ 01 năm trở xuống: 100%;
– Thời gian đã sử dụng từ trên 01 năm đến dưới 03 năm: 85%;
– Thời gian đã sử dụng từ 03 năm đến dưới 06 năm: 70%;
– Thời gian đã sử dụng từ 6 năm đến dưới 10 năm: 55%;
– Thời gian đã sử dụng từ 10 năm trở lên: 40%.

b) Thời gian đã sử dụng của xe được tính như sau:
Từ năm đăng ký lần đầu (xe sản xuất tại Việt Nam) hoặc số năm tính theo năm sản xuất ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (đối với xe nhập khẩu) đến năm tham gia bảo hiểm tính theo năm.

Biểu phí bảo hiểm

Bảng phí chi tiết bảo hiểm ô tô Pjico

Cách tính phí bảo hiểm vật chất xe ô tô theo công thức sau:

Mức phí bảo hiểm vật chất xe ô tô = Số tiền bảo hiểm x Tỷ lệ phí + Phí bảo hiểm điều khoản bổ sung (nếu có)

Trong đó:

  • Số tiền bảo hiểm tương ứng với giá trị xe được định giá tại thời điểm khách hàng mua bảo hiểm
  • Tỷ lệ phí theo loại xe và phạm vi bảo hiểm

Biểu phí bảo hiểm thân vỏ ô tô PJICO như sau:

Đơn vị VNĐ

Loại xeSố tiền bảo hiểmXe dưới 3 nămXe từ 3-6 nămXe từ 6-10 nămXe trên 10 nămMức khấu trừ
1. XE CHỞ NGƯỜI
Xe không KDVTĐến 800 triệu1.401.501.601.80500.000
Trên 800 triệu1.201.351.501.60500.000
Xe KDVT hành khách liên tỉnhĐến 800 triệu1.942.102.262.42500.000
Trên 800 triệu1.852.002.162.32500.000
Xe KDVT hành khách ứng dụng công nghệ (Grap, Vato..)Đến 800 triệu1.902.102.30500.000
Trên 800 triệu1.641.802.00500.000
Xe bán tải (pick up)Đến 800 triệu1.781.942.102.26500.000
Trên 800 triệu1.701.862.002.16500.000

BẢNG PHÍ ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG

Điều khoản bảo hiểm bổ sungMã ĐKBSPhụ phí bảo hiểm điều khoản bổ sung
Mất cắp bộ phậnĐKBS 0020.2% x số tiền bảo hiểm
Chi phí thuê xe trong thời gian sửa chữaĐKBS 003500.000 đồng/ năm
Lựa chọn cơ sở sửa chữa (từ năm thứ 3 trở đi)ĐKBS 0050.1% x số tiền bảo hiểm
Bảo hiểm tổn thất của động cơ khi xe hoạt động trong khu vực ngập nướcĐKBS 0060.1% x số tiền bảo hiểm
Lưu ý: Biểu phí trên chưa bao gồm 10% VAT

Phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự (TNDS) của chủ xe cơ giới

SttLoại xeMức phí (VAT)
Xe không kinh doanh vận tải
1Xe 4 – 5 chỗ480.700
2Xe 6 – 8 chỗ873.400
3Xe 15 -24 chỗ1.397.000
4Xe 25 – 54 chỗ   2.007.500
5Xe bán tải1.026.300
Xe kinh doanh vận tải
6Xe 4-5 chỗ831.600
7Xe 06 chỗ1.021.900
8Xe 07 chỗ1.188.000
9Xe 08 chỗ1.378.300
10Xe 15 chỗ2.633.400
11Xe 16 chỗ3.359.400
12Xe 24 chỗ5.095.200
13Xe 25 chỗ5.294.300
14Xe 30 chỗ5.459.300
15Xe 40 chỗ 5.789.300
16Xe 50 chỗ 6.119.300
17Xe 54 chỗ 6.251.300
18Taxi 5 chỗ 1.413.720
19Taxi 7 chỗ2.019.600
20Taxi 8 chỗ2.343.110
Xe tải
21Xe dưới 3 tấn938.300
22Xe từ 3-8 tấn1.826.000
23Xe trên 8 tấn – 15 tấn3.020.600
24Xe trên 15 tấn3.520.000
25Xe đầu kéo5.280.000
  • Quý khách có thể mua riêng quyền lợi chính, không mua quyền lợi bổ sung.
  • Trẻ em từ 15 ngày tuổi đến 9 tuổi phải tham gia cùng bố hoặc mẹ, Chương trình bảo hiểm không được cao hơn chương trình của bố mẹ và phải có bản phô tô Giấy khai sinh đính kèm.
  • Trẻ em từ 15 ngày tuổi đến dưới 1 tuổi: Chỉ được tham gia chương trình Bạch Kim hoặc Kim Cương

Mua bảo hiểm

Các cách để bạn mua sản phẩm

Sau khi quý khách hàng đã tìm hiểu về sản phẩm, quý khách hàng cần tư vấn hoặc liên hệ mua bảo hiểm, quý khách hàng làm theo các cách sau đây:

Hướng dẫn bồi thường

Hướng dẫn hồ sơ bồi thường

Khi xảy ra tổn thất

Người được bảo hiểm ô tô cần thực hiện

Khi xảy ra tai nạn, Người được bảo hiểm thông báo ngay bằng ĐIỆN THOẠI cho Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm PJICO (PJICO):

  • Báo Công an lập biên bản hiện trường (trong trường hợp PJICO yêu cầu)
  • Áp dụng các biện pháp hạn chế, khắc phục tổn thất tạm thời (trong trường hợp cần thiết)
  • Có trách nhiệm tự bảo quản tài sản, tránh tổn thất phát sinh
  • Không công nhận trách nhiệm, không đồng ý báo giá sửa chữa và không được thỏa thuận đền bù cho người khác khi chưa có sự đồng ý của PJICO
  • Hoàn chỉnh và gửi bộ Hồ sơ yêu cầu bồi thường cho PJICO.

Bảo hiểm PJICO thực hiện

Sau khi nhận được Thông báo tổn thất, bảo hiểm xe ô tô của Pjico sẽ thực hiện:

  • Cử giám định của mình hoặc uỷ quyền giám định cho một công ty giám định độc lập xuống hiện trường để phối hợp với Người được bảo hiểm cùng giải quyết bồi thường hoặc
  • Xem xét hồ sơ yêu cầu bồi thường và thông báo ngay cho Người được bảo hiểm ô tô trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ yêu cầu bồi thường hợp lệ nếu không thuộc phạm vi bảo hiểm
  • Thanh toán tiền bồi thường bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường đầy đủ, hợp lệ nếu thuộc phạm vi bảo hiểm xe ô tô

Hồ sơ yêu cầu bồi thường

Hồ sơ yêu cầu bồi sản phẩm bảo hiểm ô tô thường bao gồm các tài liệu sau (theo điều 9 – Hồ sơ bồi thường trong Thông tư 126/2008/TT-BTC ngày 22/12/2008 của Bộ Tài chính):

  1. Thông báo tai nạn và yêu cầu bồi thường (theo mẫu của PJICO)
  2. Giấy tờ xe (Bản sao có xác nhận của DNBH sau khi đã đối chiếu bản chính) gồm:
    • Giấy chứng nhận bảo hiểm ô tô
    • Giấy đăng ký xe hoặc giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu xe
    • Giấy Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
    • Giấy phép lái xe;
    • Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân khác của lái xe 
  3. Bản sao các tài liệu liên quan của cơ quan có thẩm quyền về vụ tai nạn:
    • Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn
    • Sơ đồ hiện trường, bản ảnh (nếu có)
    • Biên bản khám nghiệm phương tiện liên quan đến tai nạn
    • Thông báo sơ bộ kết quả điều tra ban đầu vụ tai nạn giao thông
    • Các tài liệu khác có liên quan đến vụ tai nạn (nếu có)
  4. Tài liệu chứng minh thiệt hại về người (Bản sao của các cơ sở y tế hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm), tùy theo mức độ thiệt hại về người có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau:
    • Giấy chứng thương
    • Giấy ra viện
    • Giấy chứng nhận phẫu thuật
    • Hồ sơ bệnh án
    • Giấy chứng tử (trong trường hợp nạn nhân tử vong).
  5. Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản:
    • Hóa đơn, chứng từ hợp lệ về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra do chủ xe thực hiện tại các cơ sở do doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định hoặc được sự đồng ý của doanh nghiệp bảo hiểm.
    • Các giấy tờ chứng minh chi phí cần thiết và hợp lý mà chủ xe đã chi ra để giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm

Đánh giá Sản phẩm

Đánh giá của người dùng về sản phẩm

9 Total Score
Bảo hiểm Ô tô Pjico

Quyền lợi bảo hiểm
8.5
Xử lý Bồi thường
9.5
Phí
9
Dịch vụ hỗ trợ
9
We will be happy to hear your thoughts

      Leave a reply

      InsuGo
      Logo
      Reset Password